Turn on more accessible mode
Công ty tin học Vũ Thảo
Liên hệ
  • Trang chủ
  • Giới thiệu
    • Thông tin công ty
    • Chất lượng dịch vụ
  • Sản phẩm - Giải pháp
    • Cổng thông tin chuyên ngành Báo chí - Sharepoint eNews Portal
    • Cổng thông tin điện tử cấp Tỉnh/Thành - SharePoint eGov Portal
    • Cổng thông tin cho Giáo dục Đại học - SharePoint Highter Education Portal
    • Cổng thông tin cho Trường Phổ thông - SharePoint Portal for K-12 schools
    • Văn phòng điện tử - SharePoint eOffice
  • Phần mềm bản quyền
  • Tuyển dụng
Search
Untitled 1
Chương trình khuyến mãi và Quà tặng của Microsoft từ nay đến 25/05/2012
Xem chi tiết
Untitled 1
Microsoft
  • Quyết định số lượng License bạn cần
  • Những khái niệm cơ bản về cấp phép
  • Các phương thức cấp bản quyền cho sản phẩm Microsoft
  • Bảng giá tham khảo các sản phẩm của Microsoft
  • Tổng quan về cấp phép Office 2010
  • So sánh các gói Office 2010 theo hình thúc cấp phép số lượng lớn
  • Chính sách cấp phép cho Exchange Server 2010
  • Chính sách cấp phép Sharepoint 2010
  • Chính sách cấp phép cho Lync 2010
Untitled 1
eBook
  • Word 2010
  • Excel 2010
  • Outlook 2010
  • Powerpoint 2010
  • Lync Server 2010
  • Sharepoint 2010
  • SQL Server 2012
Chính sách cấp phép cho Exchange Server 2010
Page Content

Hình thức License

Exchange Server 2010 cài đặt trên thiết bị server có phương thức bán hàng theo mô hình Server / Client Access License (CAL) giống hệt như phiên bản Exchange Server 2007.

Có 3 loại license như sau:

1.  License cho Server

Đây là giấy phép cho mỗi phiên bản Exchange Server được cài đặt và chạy. giấy phép cho Exchange Server được chia thành 2 phiên bản:

  •  Standard Edition: được thiết kế theo nhu cầu sử dụng mailbox dành cho các tổ chức vừa và trung bình. Cũng có thể phù hợp cho những server không đóng vai trò mailbox trong những quy mô triển khai Exchange lớn hơn.
  • Enterprise Edition: được thiết kế cho các tổ chức có nhu cầu về số lượng mailbox database nhiều hơn.

2.  License cho CALs

Exchange yêu cầu 1 CAL cho mỗi người dùng hoặc thiết bị truy cập vào server. Có 2 loại CAL cho Exchange như sau:

  • Standard CAL: được thiết kế nhằm mục đích gia tăng hiệu quả làm việc của người dùng trên bất kể HĐH, trình duyệt hoặc thiết bị di động nào, bổ sung thêm một số tính năng mới của Exchange Server 2010 giúp quản lý khối lượng thông tin quá tải và chi phí cho helpdesk

  • Enterprise CAL: thiết kế cho phép các tổ chức giảm chi phí và sự phức tạp trong việc đáp ứng những đòi hỏi về tuân thủ quy định an toàn thông tin với chức năng archiving và khả năng bảo vệ thông tin mới. Đồng thời cũng giúp bạn cắt giảm chi phí bằng cách thay thế hệ thống voice mail cũ bằng Unified Messaging.

The Enterprise CAL được bán theo hình thức chồng thêm trên Standard CAL. Điều này có nghĩa là để kích hoạt các tính năng của CAL features cho một người dùng thì người dùng đó phải được trang bị giấy phép Standard CAL. Để kích hoạt các đặc tính của Enterprise CAL, người dùng phải được trang bị giấy phép Standard CAL trước sau đó mua thêm giấy phép cho Enterprise CAL. 

Ghi chú: Cả hai hình thức CAL nêu trên đều có thể hoạt động trên cả hai hình thức Server khác nhau (Standard Edition & Enterprise Edition).

3.  Giấy phép cho External Connector

Một giấy phép theo hình thức External Connector cho phép số lượng người dùng không giới hạn truy cập vào một Exchange Server và thường được áp dụng trong những trường hợp số lượng CAL không cố định.

  • Việc truy thông qua External Connector thường được giới hạn cho những đối tượng không phải nhân viên chính thức như đối tác, nhà cung cấp, khách hàng hoặc những cựu nhân viên đã nghỉ hưu.

  • Số lượng giấy phép cho External Connector thường tùy thuộc vào số lượng Server trong môi trường Exchange của doanh nghiệp.

Chi tiết về tính năng của Exchange 2010

Những tính năng hiện tại của Exchange 2007 đều được cải tiến và đồng thời được bổ sung thêm nhiều tính năng mới cho cả 2 phiên bản của Exchange Server. Bảng dưới đây sẽ cung cấp danh sách các tính năng được phân chia theo mỗi phiên bản của Exchange Server 2010:

Tính năng

Phiên bản Standard Server

Phiên bản Enterprise Server

Mailbox Databases

1-5 databases

6-100 databases

Roles Based Access & Control

Có 

Có 

Transport Resiliency

Có 

Có 

Remote PowerShell

Có 

Có 

Online Move Mailbox

Có 

Có 

Web-based administration

Có 

Có 

Mailbox Resiliency

Có 

Có 

So sánh với những phiên bản trước

Bảng dưới đây sẽ liệt kê thông tin chi tiết về sự khác biệt giữa hình thức License của Exchange Server 2003 và Exchange Server 2007.

Tính năng

Exchange Server 2003 Standard Server

Exchange Server 2003 Enterprise Server

Exchange Server 2007 Standard Server

Exchange Server 2007 Enterprise Server

Exchange Server 2010 Standard Server

Exchange Server 2010 Enterprise Server

Mailbox Databases

1-2

3-20

1-5

6-50

1-5

6-100

Database Storage Limit

75GB

Không 

16TB

16TB

16TB

16TB

Single Copy Cluster

Không 

Có 

Không 

Có 

Không 

Không 

Local Continuous Replication

Không 

Không 

Có 

Có 

Không 

Không 

Standby Continuous Replication

Không 

Không 

Có 

Có 

Không

Không

Cluster Continuous Replication

Không 

Không 

Không 

Có 

Không

Không

Mailbox Resiliency

Không 

Không 

Không 

Không 

Có 

Có 

Những bảng này lưu lại một số thay đổi trong chính sách cấp phép cho Exchange Server 2010 so với những phiên bản trước. Thêm vào đó là một số chức năng mới. Thay đổi chính:

  • Số lượng mailbox databases được hỗ trợ tăng lên từ 50 đến 100 trong phiên bản Enterprise Server.

  • Exchange Server 2003 có giới hạn lưu trữ khác trong phiên bản Standard Server so với Enterprise Server. Trong Exchange  Server 2007 và Exchange  Server 2010, giới hạn lưu trữ được tăng lên đến 16 TB cho cả 2 phiên bản Standard và Enterprise Server.

  • Một số chức năng high-availability khác nhau giờ đây được tổng hợp lại thành một khái niệm duy nhất trong Exchange Server 2010 (Mailbox Resiliency), và giờ đây nó cũng được cung cấp trong cả 2 phiên bản Standard và Enterprise editions.  Các khả năng của Local Continuous Replication, Standby Continuous Replication, và Cluster Continuous Replication giờ đây được gọi chung là chức năng Exchange 2010 Mailbox Resiliency. Những khả năng này cho phép tạo ra một môi trường đảm bảo high availability và disaster recovery.

Cần chuẩn bị trước cho Exchange 2010 Server

Cho mỗi bản Exchange Server 2010, bạn cũng phải mua 1 giấy phép cho Windows Server 2008. Phiên bản của Windows Server cũng tùy thuộc vào tính năng của Exchange Server 2010 mà bạn muốn sử dụng. Đối với Exchange 2010 servers mà bạn muốn ứng dụng khả năng Mailbox Resiliency cho high availability, bạn cần phải chuẩn bị Windows Server 2008 Enterprise hoặc Datacenter nhằm đáp ứng được các tính năng clustering. Cho những mô hình Exchange 2010 khác, bạn chỉ cần Windows Server Standard là đạt yêu cầu.

Do đó, có những mô hình và sự chuẩn bị tương ứng như sau:

Exchange Server Edition

Scenario

Windows Server Edition

Exchange Server 2010 Standard Edition

Không triển khai Mailbox Resiliency 

Standard Server

Exchange Server 2010 Enterprise Edition

Không triển khai Mailbox Resiliency 

Standard Server

Exchange Server 2010 Standard Edition

Mailbox Resiliency

Enterprise /Datacenter Server

Exchange Server 2010 Enterprise Edition

Mailbox Resiliency

Enterprise /Datacenter Server

Exchange 2010 Client Access Licenses (CALs)

Cũng như với giấy phép cho Server, Exchange Server 2010 CALs cũng có rất nhiều cải tiến đáng kể so với những phiên bản trước. Bảng sau đây sẽ liệt kê chi tiết tính năng của mỗi loại CAL của Exchange Server 2010:

Tính năng

Standard CAL

Enterprise CAL

Std. + Ent. CAL

E-mail, Calendar, Contacts, and Tasks

Có 

 

Có 

Outlook Web App (Internet Explorer, Firefox, and Safari support)

Có 

 

Có 

Exchange ActiveSync Mobile Access

Có 

 

Có 

Rich Outlook inbox experience, including enhanced Conversation View and Mail Tips

Có 

 

Có 

Role Based Administration Control capabilities

Có 

 

Có 

Integration of IM, SMS, and RSS

Có 

 

Có 

Federated Calendar Sharing

Có 

 

Có 

Exchange ActiveSync Mobile Management Policies

Standard

Advanced

Tất cả 

Journaling

Theo mỗi Database

Theo mỗi User/Distribution List

Tất cả 

Voicemail with Unified Messaging

Không 

Có 

Có 

Retention Policies

Default

Custom

Tất cả 

Integrated Archive

Không 

Có 

Có 

Multi-Mailbox Search and Legal Hold

Không 

Có 

Có 

Information Protection & Control (IPC):  journal decryption, transport protection rules, Outlook protection rules, IRM Search, and Legal Hold

Không 

Có 

Có 

Với những khách hàng mua theo hình thức cấp phép số lượng lớn Volume licensing, Enterprise CAL cũng bao gồm luôn service subscriptions cho antivirus và anti-spam từ Microsoft Forefront.

Tính năng

Standard CAL

Enterprise CAL with Services

Std. + Ent. CAL with Services

Forefront Security for Exchange Server

 

Có 

Có 

Forefront Online Security for Exchange

 

Có 

Có 

So sánh với những phiên bản trước

Bảng dưới đây bao gồm thông tin chi tiết về sự khác biệt giữa hình thức cấp phép của Exchange Server 2010 so với Exchange Server 2003 và Exchange Server 2007.

Tính năng

Exchange Server 2003 Exchange CAL

Exchange Server 2007 Standard CAL

Exchange Server 2007 Enterprise CAL

Exchange Server 2007 Std. + Ent. CAL

Exchange Server 2010 Standard CAL

Exchange Server 2010 Enterprise CAL

Exchange Server 2010 Std. + Ent. CAL

Outlook Client

Có 

Không 

Không 

Không 

Không 

Không 

Không 

Mailbox Manager

Có 

Không 

Không 

Không 

Không 

Không 

Không 

Managed Folders

Không 

Mặc định 

Có thể điều chỉnh 

Tất cả 

Mặc định 

Có thể điều chỉnh 

Tất cả 

Retention Policies

Không 

Không 

Không 

Không 

Mặc định 

Có thể điều chỉnh 

Tất cả 

Advanced Exchange ActiveSync Mobile Policies

Không 

Không 

Có 

Có 

Không 

Có 

Có 

Journaling

Per Database

Per Database

Per User/DL

Tất cả 

Per Database

Per User/DL

Tất cả 

Voicemail with Unified Messaging

Không 

Không 

Có 

Có 

Không 

Có 

Có 

Ngoài những tính năng mới, còn có một số thay đổi trong hình thức cấp phép của Exchange 2010 so với những phiên bản trước như sau:

  • Giấy phép Exchange 2003 với chỉ một loại CAL duy nhất, trong khi Exchange 2007 và Exchange 2010 có 2 loại CAL là Standard và Enterprise CALs.

  • Exchange 2003 CAL bao gồm cả quyền cho Outlook client. Trong Exchange 2007 và Exchange 2010, cần phải mua giấy phép cho Outlook hoàn toàn độc lập.

  • Những tính năng dành cho việc quản lý e-mail retention được mở rộng từ Mailbox Manager trong Exchange 2003 tới Managed Folders trong Exchange 2007 tới các Retention Policies trong Exchange 2010.

  • Các chính sách Exchange ActiveSync dành cho mobile cao cấp mới chỉ được giới thiệu từ trong Exchange 2007 Enterprise CAL SP1.

  • Unified Messaging, Managed Folders, và Per-user/Per-distribution list Journaling được giới thiệu trong Exchange 2007 Enterprise CAL.

Chuẩn bị trước cho Exchange 2010 Client Access Licenses (CALs):

Cho mỗi Exchange Server 2010 CAL, có 2 loại giấy phép ngầm bên dưới mà bạn cần phải biết. Thứ nhất, là cần phải có một Windows Server 2008 CAL bắt buộc cho mỗi người dùng hoặc thiết bị trong mọi mô hình. Thứ hai, một giấy phép cho Windows 2008 Rights Management Server (RMS) CAL bắt buộc cho mỗi người dùng hoặc thiết bị dùng Exchange Server 2010 để có thể chạy được tính năng Information Rights Management (IRM).

Do đó, sẽ có những tình huống như sau:

Exchange Server

Tình huống

Windows Server CAL Required?

RMS CAL Required?

Exchange Server 2010 Standard CAL

Using IRM

Có 

Có 

Exchange Server 2010 Standard & Enterprise CAL

Khôngt using IRM

Có 

Không 

Exchange Server 2010 Standard & Enterprise CAL

Using IRM

Có 

Có 

Bạn muốn dùng thử Exchange Server 2010 ngay hôm nay?

Tải về và Trải nghiệm Exchange Server 2010.

 

Để được tư vấn đúng sản phẩm và giá tốt nhất, xin vui lòng liên hệ

Hotline: 0972 513 636 - Email: contact@vuthao.com

Về đầu trang
Email: contact@vuthao.com - Điện thoại: (84-8) 3517 2399
Bản quyền thuộc về Công ty Tin Học Vũ Thảo
Yêu cầu báo giáYêu cầu tư vấn sản phẩmYêu cầu hỗ trợ kỹ thuật